Máy chụp XQ kỹ thuật số có cấu tạo gồm 3 thành phần chính
1. Sensor là một tấm nhựa tổng hợp chứa rất nhiều điểm ảnh giống như sự phân bố các điểm ảnh trên sensor của máy chụp ảnh, chỉ khác là các điểm ảnh trên sensor của máy ảnh thì ghi nhận cường độ của ánh sáng, còn điểm ảnh trên sensor của máy XQ kỹ thuật số thị ghi nhận cường độ của tia X. Sensor chụp phim này có kích thước bằng với kích thước của phim chụp trong miệng được đặt sát với răng cần chụp ở phía lưỡi, sensor này có dây dẫn nối với CPU được cài đặt sẵn phần mềm ghi nhận, số hóa và lưu trữ và hiển thị hình ảnh thu được từ sensor dưới dạng kỹ thuật số.

2. Một ống phát tia di chuyển linh hoạt ở phía ngoài miệng. Khi chụp, ống phát tia-răng cần chụp-sensor được định vị để cùng nằm trên 1 đường thẳng, một dòng tia X ( Rơn-gen ) được phát từ ống phát tia với thời gian rất ngắn 1/n giây. Tia X đi xuyên qua răng và xương ổ răng bị các thành phần này có mật độ và độ hấp thụ tia khác nhau, lượng tia thừa đi tới sensor được ghi lại cường độ tia thừa khác nhau trên từng điểm ảnh. Các thông tin này được số hóa và chuyển về máy tính.
|

Nguyên lý hoạt động của ống phát tia X
|
 |
|

Cấu tạo của ống phát tia X
|

Hệ thống đầy đủ phát tia ngoài miệng gồm Ống phát tia gắn trên cần xoay linh hoạt, Ghế ngồi của bn, Bảng điều khiển cường độ tia
|
3.Hình ảnh được ghi lại bởi sensor và chuyển về máy tính. Các hình ảnh thu được được quản lý bằng phần mềm và hiển thị trên màn hình máy tính
|

Kiểm soát toàn bộ cấu trúc răng bằng hình ảnh
|

Bệnh nhân có thể dễ dàng hiểu thêm bệnh lý răng miệng của mình qua thông tin hình ảnh trên màn hình máy tính
|
|

|

|
|
Tổng hợp, xem lại các hình ảnh trong suốt quá trình điều trị để kiểm soát, đánh giá kết quả điều trị
|
Hình tổng thể răng hàm
|
Hình ảnh riêng của buồng tủy xử lý bằng máy tính |
Áp dụng của máy XQ kỹ thuật số tại phòng khám rất đa dạng và hiệu quả
Kiểm tra các tổn thương của chân răng bị chấn thương


Kiểm soát quá trình điều trị tủy răng, xác định chiều dài, đường kính, số lượng ống tủy
Kiểm tra, đánh giá các nguyên nhân lưu, giắt thức ăn do thiết kế hình thể cầu, chụp răng chưa hoàn thiện
|

Mô răng vùng cổ răng trong cùng có hình ảnh sâu răng

Mổ răng vùng cổ sát viền mép chụp có hiện tượng sâu
|
Phát hiện lỗ sâu sớm, các tổn thương thân răng do sâu, vỡ, các bệnh lý vùng chóp chân răng, bệnh của tổ chức quanh răng
|

Nhiễm trùng mạn tính quanh chóp răng
|

Sâu răng thứ phát dưới vết hàn răng
|
|

Nang cạnh chân răng
|

Lỗ sâu răng vùng cổ răng, dưới mặt nhai, khó phát hiện bằng mắt thường
|
Chụp trước cấy ghép Implant để xác định vị trí của Implant, mật độ xương, các mốc giải phẫu, tính toán vị trí cấy Implant bằng phần mềm. Chụp sau cấy Implant để kiểm soát hướng đi, chiều dài.
Phát hiện răng ngầm, thừa, chân răng, dị vật trong xương hàm. Xác định trước hướng mọc, số lượng, hình dạng chân răng trong nhổ bỏ răng số 8, răng ngầm, thừa
|

Răng số 8 mọc lệch húc vào răng số 7 gây rắt thức ăn và sâu cổ răng số 7
|

Răng số 8 ngầm
|
|

Bệnh nha chu gây tiêu xương quanh răng. OBL: Origin bone level, CBL: mức xương ban đầu. Curent bone level: mức xương hiện tại
|

Chất hàn ống tủy đi quá chóp chân răng vào trong xương hàm
|
Máy XQ kỹ thuật số là một công cụ rất hữu ích cho công tác điều trị trong các phong khám nha khoa hiện đại
Bác sĩ Nguyễn Cao Thắng